Chống thấm nhà vệ sinh tại Đà Nẵng hiện giá bao nhiêu? Vì sao có nơi báo theo m², có nơi tính theo điểm hoặc trọn gói vài triệu đồng? Xem ngay bảng giá chống thấm WC mới, WC cũ, không đục gạch, xử lý cổ ống và phương án đục nền làm lại để dự toán chi phí sát thực tế hơn.
Báo giá chống thấm nhà vệ sinh Đà Nẵng có thể dao động khá rộng tùy tình trạng sàn, lớp gạch hiện hữu, vị trí bị thấm, vật liệu sử dụng và phạm vi công việc cần thực hiện. Có trường hợp chỉ cần xử lý ron gạch hoặc cổ ống với chi phí tương đối thấp, nhưng cũng có nhà vệ sinh phải tháo gạch, xử lý lại nền, thi công lớp chống thấm mới rồi cán và lát hoàn thiện.
Qua tham khảo mặt bằng giá công khai tại Đà Nẵng, một số hệ chống thấm nhà vệ sinh cơ bản hiện được chào từ khoảng 120.000 – 190.000 đồng/m²; các hệ màng hoặc vật liệu đàn hồi cao có thể ở khoảng 180.000 – 350.000 đồng/m². Những trường hợp sửa nhà vệ sinh cũ và hoàn thiện lại toàn bộ thường được tính theo khối lượng thực tế hoặc trọn hạng mục thay vì chỉ tính riêng lớp chống thấm.
Lưu ý: Các mức giá trong bài là khoảng giá tham khảo được NHADANA tổng hợp từ mặt bằng thi công tại Đà Nẵng và thị trường tại thời điểm cập nhật. Báo giá thực tế cần căn cứ hiện trạng công trình, diện tích, vật liệu, số lượng cổ ống, mức độ hư hỏng và yêu cầu hoàn thiện.
Bài viết này là nội dung chuyên sâu về báo giá, được xây dựng nhằm bổ trợ cho trang dịch vụ chính Dịch Vụ Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Đà Nẵng. Nếu khách hàng cần tìm hiểu đầy đủ hơn về dấu hiệu thấm, nguyên nhân, phương pháp xử lý, vật liệu và quy trình thi công, có thể tham khảo bài dịch vụ chính trước khi lựa chọn phương án phù hợp.

Bảng Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Đà Nẵng Tổng Hợp
Nếu chỉ cần ước tính nhanh ngân sách, khách hàng có thể tham khảo bảng tổng hợp dưới đây. NHADANA chia theo từng dạng công việc thay vì đưa ra một mức giá chung cho tất cả nhà vệ sinh.
| STT | Hạng mục | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Xử lý ron gạch nhà vệ sinh | m² | 70.000 – 120.000đ |
| 2 | Chống thấm cơ bản bằng hệ xi măng – polymer | m² | 120.000 – 190.000đ |
| 3 | Chống thấm bằng vật liệu hai thành phần | m² | 160.000 – 220.000đ |
| 4 | Chống thấm bằng màng bitum | m² | 180.000 – 290.000đ |
| 5 | Chống thấm bằng màng lỏng PU | m² | 250.000 – 350.000đ |
| 6 | Xử lý cổ ống, vị trí xuyên sàn | điểm | 150.000 – 200.000đ |
| 7 | Xử lý thấm cục bộ WC cũ | điểm/khu vực | 150.000 – 500.000đ |
| 8 | Đục gạch, chống thấm và lát lại WC | phòng | khoảng 3.500.000 – 6.000.000đ trở lên |
Các mức 120.000 – 190.000 đồng/m² cho một số hệ Sika và xi măng-polymer, khoảng 180.000 – 290.000 đồng/m² cho màng bitum và khoảng 250.000 – 350.000 đồng/m² cho PU tương đối phù hợp với nhiều bảng giá công khai đang có trên thị trường.
Theo NHADANA, bảng trên nên được sử dụng để dự toán sơ bộ, không nên lấy giá thấp nhất nhân trực tiếp với diện tích sàn để kết luận tổng chi phí. Nhà vệ sinh thường có diện tích nhỏ nhưng lại tập trung nhiều vị trí khó như cổ ống, phễu thoát sàn, chân tường, khu vực bồn cầu và đường ống âm sàn.
Khi lựa chọn Thợ chống thấm Đà Nẵng uy tín, khách hàng nên yêu cầu đơn vị khảo sát và chỉ rõ phạm vi công việc đã bao gồm trong báo giá thay vì chỉ so sánh con số trên mỗi mét vuông.
Báo Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Mới Xây Đà Nẵng
Nhà vệ sinh mới thường thuận lợi hơn cho thi công chống thấm vì lớp nền còn tiếp cận được trực tiếp, chưa bị che bởi gạch lát và có thể xử lý đồng bộ sàn, chân tường, cổ ống ngay từ đầu.
Qua các bảng giá đang được công khai tại Đà Nẵng, Sika Latex có mức khoảng 130.000 – 155.000 đồng/m² ở một số đơn vị; SikaTop Seal 107 khoảng 170.000 – 185.000 đồng/m²; màng bitum và PU nằm ở phân khúc cao hơn.
| STT | Giải pháp tham khảo | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Sika Latex hoặc hệ xi măng – polymer cơ bản | m² | 130.000 – 180.000đ |
| 2 | Màng nhũ tương chống thấm đàn hồi | m² | 150.000 – 190.000đ |
| 3 | SikaTop Seal 107 hoặc tương đương | m² | 160.000 – 200.000đ |
| 4 | KOVA hoặc hệ chống thấm tương đương | m² | 160.000 – 210.000đ |
| 5 | Màng khò bitum | m² | 180.000 – 290.000đ |
| 6 | Màng lỏng Polyurethane | m² | 250.000 – 350.000đ |
NHADANA không khuyến nghị chọn vật liệu chỉ dựa vào đơn giá cao hay thấp. Với nhà vệ sinh mới, yếu tố cần ưu tiên là sự tương thích giữa nền bê tông, lớp tạo dốc, cổ ống, chân tường và lớp hoàn thiện phía trên.
Một Mẹo chống thấm đáng lưu ý là nên xử lý các điểm xuyên sàn và chân tường trước khi phủ chống thấm diện rộng, bởi đây thường là những vị trí có nguy cơ phát sinh rò nước nếu thi công không đồng bộ.
Báo Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Cũ Đà Nẵng
Nhà vệ sinh cũ khó báo giá theo một đơn vị duy nhất vì phải xác định nước đang đi qua đâu. Bài dịch vụ chính của NHADANA cũng phân biệt rõ trường hợp thấm nhẹ có thể xử lý cục bộ, trong khi tình trạng thấm kéo dài hoặc lớp chống thấm cũ đã hư hỏng có thể phải tháo lớp hoàn thiện để xử lý lại từ nền.
| STT | Hiện trạng/Phương án | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Làm sạch và phục hồi ron cũ | m² | 70.000 – 120.000đ |
| 2 | Xử lý một số điểm thấm nhẹ | điểm | 150.000 – 300.000đ |
| 3 | Xử lý cổ ống hoặc điểm xuyên sàn | điểm | 150.000 – 200.000đ |
| 4 | Xử lý bơm PU tại điểm rò | điểm | 150.000 – 170.000đ |
| 5 | Chống thấm lại khu vực nền sau xử lý | m² | 130.000 – 350.000đ |
| 6 | Chống thấm WC cũ trọn hạng mục cơ bản | phòng | khoảng 2.200.000 – 3.500.000đ |
| 7 | Đục gạch, xử lý chống thấm và lát lại | phòng | khoảng 3.500.000 – 6.000.000đ trở lên |
Một số bảng giá trên thị trường công bố chống thấm WC cũ trọn gói khoảng 2,2 – 3,5 triệu đồng/phòng, trong khi phương án phải đục gạch và lát hoàn thiện lại có thể từ khoảng 3,5 – 6 triệu đồng tùy quy mô.
NHADANA lưu ý đây là hai phạm vi công việc khác nhau. Nếu chỉ xử lý lớp chống thấm thì giá sẽ thấp hơn đáng kể so với việc tháo gạch, vận chuyển phế thải, sửa nền, chống thấm, cán tạo dốc và lát lại.
Đây cũng là một phần kiến thức cải tạo nhà cần nắm trước khi sửa WC cũ: nên tách chi phí chống thấm khỏi chi phí tháo dỡ và hoàn thiện để biết chính xác mình đang trả tiền cho công việc nào.

Báo Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Không Cần Đục Gạch
Không phải nhà vệ sinh bị thấm nào cũng cần phá toàn bộ gạch. Nếu lớp gạch vẫn chắc, độ dốc còn tốt và nguyên nhân tập trung ở ron, khe hoặc một số vị trí cục bộ thì có thể cân nhắc giải pháp ít xâm lấn hơn.
Tuy nhiên, chống thấm không đục gạch không nên được xem là phương án áp dụng cho mọi trường hợp. Một số đơn vị tại Đà Nẵng hiện cũng giới thiệu phương án thi công trực tiếp hoặc xử lý không tháo gạch, nhưng hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân rò nước thực tế.
| STT | Hạng mục | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Làm sạch, phục hồi ron cũ | m² | 20.000 – 30.000đ |
| 2 | Chà ron chống thấm thông thường | m² | 35.000 – 50.000đ |
| 3 | Ron epoxy cao cấp | m² | 70.000 – 120.000đ |
| 4 | Xử lý chống thấm bề mặt mức cơ bản | m² | 120.000 – 200.000đ |
| 5 | Xử lý khe hoặc điểm rò cục bộ | điểm | 150.000 – 300.000đ |
| 6 | Xử lý khu vực phễu thoát nước/cổ ống | điểm | 150.000 – 350.000đ |
Mặt bằng dịch vụ chà ron tại Đà Nẵng hiện có mức khoảng 25.000 – 35.000 đồng/m² đối với ron xi măng, 35.000 – 50.000 đồng/m² với keo ron thông thường và khoảng 70.000 – 120.000 đồng/m² đối với epoxy.
Theo NHADANA, phương án này phù hợp hơn khi vấn đề nằm ở lớp hoàn thiện phía trên. Nếu nước đã đi xuống lớp nền hoặc hệ chống thấm bên dưới đã mất khả năng làm việc, việc chỉ phủ keo lên gạch có thể không giải quyết được nguyên nhân.
Bảng Giá Chống Thấm Toilet Đà Nẵng Theo Vật Liệu
Vật liệu là một trong những yếu tố tạo ra sự chênh lệch đáng kể về đơn giá chống thấm toilet Đà Nẵng.
Các bảng giá công khai tại Đà Nẵng hiện cho thấy nhiều sản phẩm xi măng-polymer nằm trong khoảng 130.000 – 190.000 đồng/m², màng bitum khoảng 180.000 – 240.000 đồng/m² ở một số hệ, còn màng lỏng Polyurethane thường cao hơn.
| STT | Vật liệu/Hệ chống thấm | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Sika Latex – TH hoặc tương đương | m² | 130.000 – 180.000đ |
| 2 | Màng nhũ tương đàn hồi | m² | 150.000 – 190.000đ |
| 3 | KOVA chống thấm | m² | 160.000 – 210.000đ |
| 4 | SikaTop Seal 107 hoặc tương đương | m² | 160.000 – 210.000đ |
| 5 | Màng khò bitum 3–4mm | m² | 180.000 – 290.000đ |
| 6 | Polyurethane dạng lỏng | m² | 250.000 – 350.000đ |
Mức trên là giá tham khảo cho hệ chống thấm và không có nghĩa tất cả đều bao gồm tháo gạch, xử lý nền, cổ ống, cán vữa hoặc lát lại gạch.
NHADANA sẽ ưu tiên lựa chọn hệ vật liệu theo hiện trạng thay vì mặc định sử dụng loại đắt nhất. Một nhà vệ sinh mới với nền ổn định và một WC cũ có nhiều vết nứt, khe tiếp giáp hoặc cổ ống xuống cấp có thể cần hai hệ xử lý hoàn toàn khác nhau.
Xét ở góc độ phong thủy trong xây dựng, khu vệ sinh cũng cần được bố trí và duy trì hệ thống thoát nước tốt; còn về kỹ thuật chống thấm, yếu tố quyết định vẫn là độ dốc, khả năng thoát nước, kết cấu nền và chất lượng xử lý các vị trí tiếp giáp.
Đơn Giá Xử Lý Cổ Ống, Khe Nứt Và Các Điểm Thấm Cục Bộ
Đây là nhóm hạng mục dễ bị bỏ qua khi khách hàng chỉ hỏi “giá chống thấm bao nhiêu một mét vuông”.
Trên thực tế, diện tích WC có thể chỉ 3–5m² nhưng lại chứa nhiều đường ống xuyên sàn. Chính vì vậy, báo giá theo điểm đôi khi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí.
| STT | Hạng mục xử lý | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Bơm PU xử lý điểm thấm | điểm | 150.000 – 170.000đ |
| 2 | Rót grout/bơm keo xử lý cổ ống | điểm | 150.000 – 200.000đ |
| 3 | Xử lý phễu thoát sàn, khe tiếp giáp nhỏ | điểm | 150.000 – 300.000đ |
| 4 | Gia cường chân tường | mét dài | 350.000 – 370.000đ |
| 5 | Gia cố bê tông bị rỗ, tổ ong nghiêm trọng | điểm/khu vực | 2.500.000 – 3.500.000đ |
Một bảng giá thi công tại Đà Nẵng hiện công bố bơm PU khoảng 150.000 – 170.000 đồng/điểm, rót grout hoặc xử lý cổ ống khoảng 150.000 – 200.000 đồng/điểm và gia cường chân tường khoảng 350.000 – 370.000 đồng/mét.
NHADANA cho rằng phần khảo sát vị trí thấm đặc biệt quan trọng ở nhóm này. Nếu xác định sai điểm nước xâm nhập, khách hàng có thể phải trả tiền xử lý nhiều lần nhưng tình trạng thấm vẫn quay trở lại.
Bảng Giá Đục Gạch, Chống Thấm Và Lát Lại Nhà Vệ Sinh Đà Nẵng
Đây là bảng cần tách riêng bởi khách hàng thường nhầm giữa giá thi công lớp chống thấm và giá sửa hoàn thiện nhà vệ sinh.
Một số đơn vị sửa chữa tại Đà Nẵng công bố giá đục nền gạch cũ khoảng 30.000 – 45.000 đồng/m²; công tác cán nền và lát gạch lại được tính riêng. Giá ốp lát tại Đà Nẵng cũng dao động tùy phần vật tư, nhân công và loại gạch khách lựa chọn.
| STT | Công việc | Đơn vị | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | Đục gạch nền cũ | m² | 30.000 – 60.000đ |
| 2 | Cán/láng nền tạo phẳng, tạo dốc | m² | 80.000 – 135.000đ |
| 3 | Chống thấm nền WC | m² | 130.000 – 350.000đ |
| 4 | Nhân công + vật tư phụ lát gạch, chưa gồm gạch | m² | 100.000 – 160.000đ |
| 5 | Gạch nền phổ thông | m² | khoảng 120.000 – 500.000đ+ |
| 6 | Gói đục nền + chống thấm + cán + lát hoàn thiện | m² | khoảng 500.000 – 1.200.000đ+ |
| 7 | Thi công lại WC diện tích nhỏ | phòng | khoảng 3.500.000 – 6.000.000đ+ |
Khoảng tổng hợp 500.000 – 1.200.000 đồng/m² trong bảng là mức dự toán được cộng từ các nhóm công việc tháo dỡ, xử lý chống thấm, cán nền, nhân công lát và vật liệu gạch phổ thông; đây không phải một đơn giá cố định của mọi công trình. Các bảng giá thị trường cũng cho thấy riêng gạch hoàn thiện có biên độ rất rộng tùy thương hiệu và mẫu lựa chọn.
Với những WC diện tích nhỏ, NHADANA thường không khuyến nghị lấy đơn giá m² nhân đơn thuần với diện tích. Chi phí huy động nhân công, tháo lắp thiết bị, bảo vệ khu vực thi công và nhiều công tác nhỏ vẫn phát sinh dù diện tích sàn chỉ vài mét vuông.

Vì Sao Báo Giá Chống Thấm Nhà Tắm Đà Nẵng Có Thể Chênh Lệch?
Cùng một nhà vệ sinh 4m² nhưng báo giá giữa hai công trình có thể khác nhau khá nhiều.
Những nguyên nhân thường gặp gồm:
-
Nhà vệ sinh mới hay đã sử dụng nhiều năm.
-
Chỉ thấm ron gạch hay nước đã xuống lớp nền.
-
Có phải tháo gạch hay không.
-
Số lượng cổ ống và điểm xuyên sàn.
-
Nền bê tông có nứt, rỗ hoặc bong yếu hay không.
-
Chiều cao chống thấm chân tường.
-
Hệ vật liệu được lựa chọn.
-
Có phải cán lại độ dốc hay không.
-
Có lát lại gạch và thay thiết bị vệ sinh hay không.
-
Diện tích thi công quá nhỏ.
-
Điều kiện vận chuyển vật tư và xà bần.
-
Yêu cầu về thời gian và bảo hành.
Đây chính là phần mà bài báo giá chỉ nên giải thích ở mức khái quát. Nếu muốn hiểu sâu từng yếu tố làm tăng hoặc giảm ngân sách, khách hàng có thể xem bài chuyên biệt “Chi Phí Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Đà Nẵng Phụ Thuộc Những Yếu Tố Nào?”. Hai nội dung được NHADANA xây dựng bổ trợ cho nhau: bài hiện tại tập trung vào mức giá tham khảo, còn bài chi phí tập trung giải thích vì sao mức giá thay đổi.
Giá Chống Thấm Nhà Tắm Đà Nẵng Nên Tính Theo m² Hay Trọn Gói?
Không có một cách tính duy nhất phù hợp với tất cả công trình.
Tính theo m² thường phù hợp khi:
-
Nhà vệ sinh mới.
-
Diện tích thi công tương đối rõ ràng.
-
Nền chưa lát gạch.
-
Công việc chủ yếu là thi công hệ chống thấm.
Tính theo điểm thường phù hợp khi:
-
Xử lý cổ ống.
-
Bơm PU.
-
Xử lý khe hoặc vị trí rò riêng lẻ.
-
Sửa một khu vực quanh phễu thoát sàn.
Tính trọn gói theo phòng thường hợp lý hơn khi:
-
Nhà vệ sinh cũ.
-
Phải tháo gạch.
-
Phải sửa nền.
-
Có nhiều vị trí cần xử lý.
-
Phải cán và lát lại hoàn thiện.
Theo NHADANA, đối với nhà vệ sinh cũ, báo giá theo từng hạng mục rồi tổng hợp thành giá trọn gói thường giúp khách hàng dễ kiểm soát hơn so với chỉ nhận một con số tổng nhưng không biết gồm những công việc gì.
Ví Dụ Dự Toán Chống Thấm Một Nhà Vệ Sinh 4m²
Giả sử một nhà vệ sinh mới có diện tích sàn khoảng 4m² và sử dụng hệ chống thấm hai thành phần khoảng 160.000 – 200.000 đồng/m² thì riêng phần phủ chống thấm diện tích sàn sẽ vào khoảng 640.000 – 800.000 đồng.
Tuy nhiên, con số thực tế có thể cao hơn do còn:
-
Chống thấm chân tường.
-
Xử lý cổ ống.
-
Phễu thoát sàn.
-
Bo góc sàn – tường.
-
Chuẩn bị và sửa chữa bề mặt.
-
Chi phí tối thiểu cho một đội thi công.
Vì vậy, 4m² sàn không đồng nghĩa tổng giá bằng đúng 4 × đơn giá chống thấm.
Đối với WC cũ phải tháo toàn bộ gạch và hoàn thiện lại, phạm vi công việc lớn hơn nhiều nên cần bóc tách từng hạng mục trước khi quyết định.
Có Nên Chọn Đơn Vị Báo Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Rẻ Nhất?
Giá thấp có thể phù hợp nếu hiện trạng đơn giản và phạm vi công việc ít. Tuy nhiên, việc so sánh chỉ có ý nghĩa khi hai báo giá cùng phạm vi.
Ví dụ:
Báo giá A: 150.000đ/m²
-
Chỉ thi công lớp vật liệu chống thấm.
Báo giá B: 250.000đ/m²
-
Xử lý nền.
-
Gia cường góc.
-
Xử lý cổ ống.
-
Thi công hệ chống thấm.
-
Kiểm tra sau thi công.
Nếu chỉ nhìn đơn giá, báo giá A thấp hơn. Nhưng hai phương án chưa chắc đang bán cùng một khối lượng công việc.
NHADANA khuyến nghị khách hàng hỏi rõ:
-
Loại vật liệu nào được sử dụng?
-
Thi công bao nhiêu lớp?
-
Có xử lý cổ ống không?
-
Có xử lý chân tường không?
-
Có bao gồm vệ sinh nền không?
-
Có thử nước sau thi công không?
-
Có bao gồm cán và lát gạch lại không?
-
Chính sách bảo hành như thế nào?

Khi Nào NHADANA Cần Khảo Sát Trước Khi Báo Giá?
Một số công trình mới có bản vẽ, nền chưa hoàn thiện và khối lượng rõ ràng có thể dự toán tương đối nhanh.
Ngược lại, NHADANA khuyến nghị khảo sát trước đối với các trường hợp:
-
Trần tầng dưới đang nhỏ nước.
-
WC đã chống thấm nhưng vẫn tái thấm.
-
Không xác định được nước từ sàn hay đường ống.
-
Sàn gạch bị bong hoặc rỗng.
-
Chân tường ẩm kéo dài.
-
Có nhiều cổ ống xuyên sàn.
-
Muốn sửa mà hạn chế đục gạch.
-
Nhà vệ sinh đã sử dụng lâu năm.
-
Cần tháo gạch và hoàn thiện lại toàn bộ.
Khảo sát giúp phân biệt lỗi chống thấm với rò đường cấp nước, đường thoát hoặc thiết bị vệ sinh. Đây là bước quan trọng để tránh chọn sai phương pháp và phát sinh chi phí sửa lại.
Báo Giá Chống Thấm Nhà Vệ Sinh Đà Nẵng Của NHADANA Có Gì?
Khi tiếp nhận công trình, NHADANA ưu tiên bóc tách báo giá theo phạm vi thực tế thay vì áp một mức đơn giá chung cho tất cả nhà vệ sinh.
Khách hàng có thể được tư vấn:
-
Kiểm tra hiện trạng thấm.
-
Xác định khu vực nghi ngờ gây rò nước.
-
Đánh giá lớp gạch và nền hiện hữu.
-
Kiểm tra cổ ống, phễu thoát và chân tường.
-
Đề xuất phương án có đục hoặc không đục gạch.
-
Lựa chọn vật liệu phù hợp.
-
Bóc tách khối lượng cần thi công.
-
Báo giá trước khi thực hiện.
-
Kiểm tra khả năng chống thấm sau khi hoàn thành.
-
Áp dụng chính sách bảo hành theo hạng mục.
Với hơn 20 năm kinh nghiệm thi công chống thấm, NHADANA hướng đến việc xử lý đúng nguyên nhân thay vì chỉ phủ thêm vật liệu tại vị trí nhìn thấy dấu hiệu thấm.
Kết Luận
Báo giá chống thấm nhà vệ sinh Đà Nẵng hiện có mức chênh lệch khá lớn, từ các công việc nhỏ như xử lý ron, cổ ống vài chục đến vài trăm nghìn đồng cho tới những trường hợp phải đục nền, chống thấm và lát lại với tổng chi phí vài triệu đồng cho một nhà vệ sinh.
Nếu chỉ thi công hệ chống thấm trên nền mới, khách hàng có thể tham khảo mặt bằng khoảng 120.000 – 350.000 đồng/m² tùy vật liệu. Với WC cũ, nên khảo sát nguyên nhân và bóc tách riêng chống thấm, tháo dỡ, cán nền, gạch và công hoàn thiện trước khi quyết định.
Khách hàng có nhà vệ sinh đang bị thấm, ố trần tầng dưới, bong gạch hoặc nghi ngờ rò nước có thể liên hệ NHADANA để được kiểm tra hiện trạng và lựa chọn phương án phù hợp.
Liên hệ NHADANA
- Hotline: 0913 613 477
- Email: thauxaynhadn@gmail.com
- Địa chỉ: Tầng 2, 42 Cồn Dầu 14, Hoà Xuân, Đà Nẵng
- Hơn 20 Năm Kinh Nghiệm Thi Công Chống Thấm
HOME



















Bình luận