logo
logo

Báo Giá Chống Thấm Tường Nhà Đà Nẵng Mới Nhất 2026

Chống thấm tường nhà hết bao nhiêu tiền? Cùng một diện tích nhưng chi phí có thể chênh lệch đáng kể tùy vị trí và mức độ thấm. Xem báo giá chống thấm tường nhà Đà Nẵng theo từng hạng mục: tường trong, ngoài trời, nhà mới, nhà cũ, chân tường, khe tiếp giáp, nhà liền kề và đóng tôn chống thấm.

Tường nhà bị thấm không chỉ gây ố vàng, bong tróc sơn mà còn có thể làm lớp hoàn thiện nhanh xuống cấp, đặc biệt tại những vị trí thường xuyên chịu mưa tạt, chân tường ẩm, khe tiếp giáp giữa hai nhà hoặc các bức tường cũ đã xuất hiện vết nứt.

Báo giá chống thấm tường nhà Đà Nẵng vì vậy không có một mức giá cố định cho mọi công trình. Chi phí thực tế phụ thuộc vào vị trí thấm, tình trạng bề mặt, phương pháp xử lý, loại vật liệu, diện tích thi công và điều kiện tiếp cận công trình.

Bài viết dưới đây tập trung vào bảng giá tham khảo cho từng hạng mục chống thấm tường, giúp chủ nhà có cơ sở dự trù ngân sách trước khi khảo sát thực tế.

Lưu ý: Các mức giá trong bài mang tính tham khảo. NHADANA cần kiểm tra hiện trạng để xác định nguyên nhân thấm, khối lượng và phương án thi công trước khi đưa ra báo giá chính thức.

Bảng Giá Chống Thấm Tường Nhà Đà Nẵng Tổng Hợp

Trước khi đi vào từng hạng mục, dưới đây là khoảng giá chống thấm tường nhà Đà Nẵng để khách hàng tham khảo nhanh.

STT Hạng mục chống thấm Đơn vị Giá tham khảo
1 Chống thấm tường trong nhà 90.000 – 250.000đ
2 Chống thấm tường ngoài trời 100.000 – 300.000đ
3 Chống thấm tường nhà mới xây 80.000 – 220.000đ
4 Chống thấm tường nhà liền kề m²/gói 150.000 – 450.000đ hoặc khảo sát
5 Chống thấm tường nhà cũ 120.000 – 350.000đ
6 Chống thấm chân tường m dài 150.000 – 400.000đ
7 Xử lý khe tiếp giáp giữa hai nhà m dài 180.000 – 500.000đ
8 Đóng tôn chống thấm tường 350.000 – 750.000đ
9 Xử lý vết nứt trước chống thấm m dài 80.000 – 250.000đ
10 Bơm keo xử lý điểm thấm/nứt điểm 150.000 – 500.000đ


Khoảng giá chênh lệch tương đối lớn vì cùng là tường thấm nhưng cách xử lý một bức tường mới, bề mặt còn tốt sẽ khác đáng kể so với tường cũ phải đục bỏ lớp vữa, xử lý nứt rồi hoàn thiện lại.

Vì vậy, không nên lựa chọn đơn vị chỉ dựa trên con số thấp nhất. Khi tìm công ty chống thấm gần đây, chủ nhà nên yêu cầu khảo sát và làm rõ phạm vi công việc được tính trong báo giá.

Báo Giá Chống Thấm Tường Trong Nhà Đà Nẵng

Tường trong nhà xuất hiện ẩm, ố vàng hoặc bong sơn có thể bắt nguồn từ nước mưa thấm qua tường ngoài, khe nứt, chân tường hút ẩm hoặc hệ thống cấp thoát nước.

Do đó, chống thấm mặt trong không phải lúc nào cũng chỉ là cạo sơn cũ rồi phủ vật liệu mới.

STT Phương án xử lý Đơn vị Giá tham khảo
1 Xử lý bề mặt + sơn chống thấm 90.000 – 160.000đ
2 Chống thấm gốc xi măng polymer 120.000 – 220.000đ
3 Xử lý tường ẩm, bong tróc nhẹ 130.000 – 230.000đ
4 Đục lớp hoàn thiện cũ + chống thấm 180.000 – 300.000đ
5 Xử lý tường trong nhà bị nứt m dài 100.000 – 250.000đ
6 Chống thấm ngược tường trong 180.000 – 350.000đ


Nếu nguồn nước nằm phía ngoài tường và vẫn có khả năng tiếp cận, NHADANA thường ưu tiên xem xét xử lý từ phía nước xâm nhập thay vì chỉ che dấu vết ẩm bên trong.

Đây cũng là một vấn đề thường gặp trong Chuyện chống thấm: vị trí xuất hiện vết ẩm chưa chắc là vị trí nước bắt đầu xâm nhập.

Báo Giá Chống Thấm Tường Ngoài Trời Đà Nẵng

Tường ngoài trời là khu vực trực tiếp chịu nắng, mưa và thay đổi nhiệt độ. Với những bức tường hướng đón mưa hoặc không được che chắn, lớp sơn và lớp chống thấm có thể xuống cấp nhanh hơn.

STT Hạng mục Đơn vị Giá tham khảo
1 Sơn chống thấm tường ngoài trời 100.000 – 180.000đ
2 Chống thấm xi măng polymer 130.000 – 230.000đ
3 Chống thấm Acrylic đàn hồi 150.000 – 280.000đ
4 Xử lý nứt + chống thấm toàn bề mặt 180.000 – 320.000đ
5 Tường ngoài trời xuống cấp nặng 220.000 – 350.000đ
6 Thi công vị trí cao, cần dây/giàn giáo Khảo sát thực tế


Đối với nhà cao tầng hoặc mặt tường nằm sát công trình bên cạnh, chi phí tiếp cận có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng báo giá.

Báo Giá Chống Thấm Tường Nhà Mới Xây Đà Nẵng

Chống thấm ngay từ giai đoạn xây mới thường thuận lợi hơn sửa chữa sau khi tường đã hoàn thiện. Bề mặt chưa bị bong tróc, nấm mốc hoặc ngấm nước lâu ngày nên việc chuẩn bị và xử lý thường đơn giản hơn.

Chi phí đầu tư chống thấm từ đầu thường dễ kiểm soát hơn so với việc đục phá và sửa chữa sau khi công trình đã đưa vào sử dụng.

Với người đang xây hoặc cải tạo nhà, việc hiểu đúng thứ tự thi công, vật liệu và các điểm dễ phát sinh thấm cũng là một phần quan trọng của kiến thức hay cho xây và sửa chữa nhà.

Báo Giá Chống Thấm Tường Nhà Liền Kề Đà Nẵng

Nhà liền kề thường khó xử lý hơn do khoảng cách giữa hai công trình rất nhỏ, thậm chí gần như không thể tiếp cận mặt ngoài sau khi công trình bên cạnh đã xây dựng.

Các giải pháp có thể gồm xử lý khe tiếp giáp từ trên xuống, sử dụng vật liệu trám khe, màng chống thấm, tôn che hoặc xử lý từ phía trong tùy hiện trạng.

STT Phương án Đơn vị Giá tham khảo
1 Xử lý khe nhỏ giữa hai nhà m dài 180.000 – 300.000đ
2 Trám khe bằng keo chuyên dụng m dài 150.000 – 280.000đ
3 Gia cường lưới + vật liệu chống thấm m dài 200.000 – 350.000đ
4 Phủ chống thấm khu vực tiếp giáp 180.000 – 320.000đ
5 Xử lý khe khó tiếp cận m dài 300.000 – 500.000đ
6 Phương án kết hợp tôn che 400.000 – 750.000đ


Với nhà liền kề, khảo sát hiện trạng đặc biệt quan trọng bởi phương án thi công phụ thuộc rất nhiều vào chiều rộng khe, chiều cao công trình và khả năng tiếp cận.

Báo Giá Chống Thấm Tường Nhà Cũ Đà Nẵng

Tường nhà cũ thường phát sinh nhiều công đoạn hơn: cạo bỏ lớp sơn bong, kiểm tra vữa, xử lý nứt, vệ sinh rêu mốc, trám vá bề mặt rồi mới tiến hành chống thấm.

STT Tình trạng Đơn vị Giá tham khảo
1 Tường cũ thấm nhẹ 120.000 – 180.000đ
2 Tường bong sơn, ẩm mốc 150.000 – 250.000đ
3 Tường có nhiều vết nứt nhỏ 180.000 – 280.000đ
4 Tường xuống cấp cần sửa lớp vữa 220.000 – 350.000đ
5 Xử lý nứt cục bộ m dài 100.000 – 250.000đ
6 Chống thấm + hoàn thiện lại bề mặt 250.000 – 450.000đ


Với tường cũ, báo giá thấp nhưng không bao gồm khâu xử lý lớp nền có thể khiến tổng chi phí phát sinh về sau cao hơn dự kiến.

Báo Giá Chống Thấm Chân Tường Đà Nẵng

Chân tường bị ẩm thường có biểu hiện sơn phồng rộp, bong tróc, xuất hiện muối trắng hoặc vệt ẩm từ dưới lên. Nguyên nhân có thể liên quan đến nước từ nền, khu vực tiếp giáp sàn – tường hoặc nguồn nước bên ngoài.

STT Phương án Đơn vị Giá tham khảo
1 Xử lý chân tường ẩm nhẹ m dài 150.000 – 220.000đ
2 Đục lớp vữa + xử lý chống thấm m dài 200.000 – 320.000đ
3 Chống thấm chân tường bằng vật liệu gốc xi măng m dài 180.000 – 300.000đ
4 Xử lý chân tường bị mao dẫn m dài 250.000 – 400.000đ
5 Chống thấm + hoàn thiện lại chân tường m dài 280.000 – 450.000đ


Đặc biệt với nhà cũ, cần phân biệt rõ thấm chân tường do nước mưa, rò rỉ đường ống hay hiện tượng ẩm từ nền để tránh xử lý sai nguyên nhân.

Trong sửa chữa nhà, yếu tố kỹ thuật chống thấm nên được đánh giá độc lập với những vấn đề thiết kế, thẩm mỹ hoặc phong thủy trong xây dựng, bởi nguồn nước và cơ chế thấm cần được xác định dựa trên hiện trạng thực tế.

Báo Giá Chống Thấm Khe Tiếp Giáp Giữa Hai Nhà Đà Nẵng

Khe tiếp giáp là một trong những vị trí khó xử lý vì nước mưa có thể chảy sâu xuống khe, trong khi không gian thi công lại rất hạn chế.

NHADANA có thể lựa chọn phương án trám khe, gia cường, tạo lớp phủ chống thấm hoặc kết hợp tôn che tùy điều kiện công trình.

STT Phương án xử lý Đơn vị Giá tham khảo
1 Vệ sinh + trám khe cơ bản m dài 180.000 – 250.000đ
2 Trám keo PU/MS chuyên dụng m dài 200.000 – 320.000đ
3 Gia cường lưới + phủ chống thấm m dài 250.000 – 380.000đ
4 Xử lý khe rộng hoặc xuống cấp m dài 300.000 – 500.000đ
5 Khe cao tầng, khó tiếp cận m dài Khảo sát thực tế
6 Kết hợp tôn che khe m dài/m² 400.000 – 750.000đ


Nếu khe tiếp giáp đã tồn tại lâu năm, cần kiểm tra cả phần đỉnh khe và đường nước chảy thay vì chỉ trám vị trí đang nhìn thấy vết thấm.

Báo Giá Đóng Tôn Chống Thấm Tường Đà Nẵng

Đóng tôn là phương án tạo một lớp che chắn phía ngoài nhằm hạn chế nước mưa tiếp xúc trực tiếp với bề mặt tường hoặc khe giữa hai công trình.

Phương án này thường được cân nhắc khi mặt tường khó xử lý bằng sơn chống thấm thông thường, khe tiếp giáp khó tiếp cận hoặc công trình cần một lớp che mưa lâu dài.

Giá thực tế còn phụ thuộc loại tôn, độ dày, hệ khung, diện tích, chiều cao và điều kiện neo giữ vào công trình.

Bảng Giá Vật Liệu Chống Thấm Tường Nhà Tham Khảo

Ngoài nhân công, loại vật liệu sử dụng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí. Mỗi nhóm vật liệu có đặc tính và phạm vi ứng dụng khác nhau nên không nên lựa chọn chỉ dựa vào giá bán.

STT Nhóm vật liệu Đơn vị Giá tham khảo
1 Sơn chống thấm ngoài trời thùng 700.000 – 3.500.000đ
2 Chống thấm gốc xi măng polymer bộ 350.000 – 1.500.000đ
3 Chống thấm Acrylic thùng 900.000 – 3.500.000đ
4 Chống thấm Polyurethane bộ/thùng 1.500.000 – 5.000.000đ
5 Keo PU trám khe tuýp 120.000 – 300.000đ
6 Keo MS Polymer tuýp 130.000 – 350.000đ
7 Lưới thủy tinh gia cường m²/cuộn 20.000 – 500.000đ
8 Vữa sửa chữa, trám vá bao/bộ 200.000 – 900.000đ
9 Keo bơm xử lý vết nứt bộ 500.000 – 2.500.000đ


Lưu ý:
Giá vật liệu thay đổi theo thương hiệu, quy cách đóng gói, định mức sử dụng và thời điểm mua. Không nên lấy giá một thùng vật liệu để quy đổi trực tiếp thành giá thi công/m² vì còn phụ thuộc định mức, số lớp, xử lý bề mặt và nhân công.

Vì Sao Cùng Chống Thấm Tường Nhưng Báo Giá Lại Khác Nhau?

Hai công trình có diện tích tường giống nhau chưa chắc có cùng chi phí. Chênh lệch giá thường đến từ:

  • Mức độ thấm nhẹ hay nghiêm trọng.

  • Tường mới hay tường đã xuống cấp.

  • Số lượng và kích thước vết nứt.

  • Nguồn nước nằm phía trong hay phía ngoài.

  • Khả năng tiếp cận bề mặt cần thi công.

  • Chiều cao của tường.

  • Có cần giàn giáo hoặc thi công bằng dây hay không.

  • Phương pháp chống thấm được lựa chọn.

  • Chủng loại và định mức vật liệu.

  • Có phải đục bỏ lớp hoàn thiện cũ hay không.

  • Yêu cầu sơn và hoàn thiện lại sau chống thấm.

  • Diện tích và tổng khối lượng công trình.

Đây là lý do bảng giá theo m² chỉ nên được sử dụng để dự toán ngân sách ban đầu, không nên xem là giá cuối cùng khi chưa khảo sát.

Chi Phí Chống Thấm Tường Nhà Đà Nẵng Đắt Hay Rẻ?

Một báo giá 150.000đ/m² chưa chắc rẻ hơn báo giá 250.000đ/m² nếu phạm vi công việc hoàn toàn khác nhau.

Ví dụ, một đơn giá chỉ bao gồm phủ vật liệu chống thấm sẽ khác với phương án gồm cạo lớp sơn cũ, mở và xử lý vết nứt, sửa bề mặt, thi công nhiều lớp chống thấm rồi hoàn thiện lại.

Khi so sánh báo giá, nên kiểm tra ít nhất:

  • Phạm vi xử lý.

  • Loại vật liệu.

  • Định mức vật liệu.

  • Số lớp thi công.

  • Chi phí xử lý vết nứt.

  • Chi phí giàn giáo hoặc dây đu.

  • Chi phí hoàn thiện.

  • Thời gian và điều kiện bảo hành.

Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn vấn đề này, bạn có thể xem bài Chi Phí Chống Thấm Tường Nhà Đà Nẵng Đắt Hay Rẻ? Kinh Nghiệm Tránh Mất Tiền Oan!”. Bài viết tập trung giải thích những yếu tố làm tăng hoặc giảm tổng chi phí và cách đọc báo giá để hạn chế phát sinh không cần thiết.

Cách NHADANA Báo Giá Chống Thấm Tường Nhà Đà Nẵng

Để báo giá sát với thực tế, NHADANA ưu tiên xác định hiện trạng trước khi lựa chọn phương án thi công.

Quy trình báo giá cơ bản gồm:

  1. Tiếp nhận thông tin tình trạng thấm từ khách hàng.

  2. Kiểm tra vị trí và biểu hiện thấm.

  3. Xác định hoặc khoanh vùng nguyên nhân.

  4. Đánh giá bề mặt và điều kiện thi công.

  5. Đề xuất phương pháp xử lý.

  6. Lựa chọn vật liệu phù hợp.

  7. Xác định khối lượng thực tế.

  8. Lập báo giá theo hạng mục.

  9. Thống nhất phương án trước khi thi công.

Với những trường hợp đơn giản, hình ảnh và video có thể hỗ trợ đánh giá sơ bộ. Tuy nhiên, các công trình thấm phức tạp, nhà liền kề, khe tiếp giáp, chân tường hoặc tường cao nên được khảo sát trực tiếp.

Khi Nào Báo Giá Có Thể Phát Sinh Thêm?

Chi phí có thể thay đổi nếu sau khi mở lớp hoàn thiện phát hiện các vấn đề chưa thể quan sát từ bên ngoài như vữa bị rỗng, bê tông nứt sâu, đường ống rò rỉ hoặc lớp nền mất liên kết.

Để hạn chế phát sinh, khách hàng nên yêu cầu báo giá ghi rõ:

  • Hạng mục nào đã bao gồm.

  • Hạng mục nào chưa bao gồm.

  • Vật liệu sử dụng.

  • Khối lượng dự kiến.

  • Phương án xử lý nền.

  • Phần hoàn thiện sau chống thấm.

  • Chi phí thiết bị hỗ trợ nếu có.

  • Điều kiện bảo hành.

Nếu hiện trạng thay đổi so với khảo sát ban đầu, phần phát sinh nên được trao đổi và thống nhất trước khi thực hiện.

NHADANA Nhận Báo Giá Và Thi Công Chống Thấm Tường Tại Đà Nẵng

Với hơn 20 năm kinh nghiệm thi công chống thấm, NHADANA nhận khảo sát và xử lý nhiều tình trạng thấm tường từ nhà ở dân dụng đến các công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp.

Các hạng mục gồm:

  • Chống thấm tường trong nhà.

  • Chống thấm tường ngoài trời.

  • Chống thấm tường nhà mới xây.

  • Chống thấm tường nhà cũ.

  • Chống thấm nhà liền kề.

  • Chống thấm chân tường.

  • Chống thấm khe tiếp giáp giữa hai nhà.

  • Xử lý vết nứt tường.

  • Chống thấm ngược tường.

  • Đóng tôn chống thấm tường.

NHADANA ưu tiên khảo sát nguyên nhân trước – lựa chọn giải pháp sau, tránh áp dụng cùng một phương pháp cho mọi tình trạng thấm.

Thông Tin Liên Hệ NHADANA

NHADANA

  • Hotline: 0913 613 477
  • Email: thauxaynhadn@gmail.com
  • Địa chỉ: Tầng 2, 42 Cồn Dầu 14, Hoà Xuân, Đà Nẵng
  • Kinh nghiệm: Hơn 20 năm thi công chống thấm

Khách hàng có thể cung cấp hình ảnh, video và mô tả vị trí đang bị thấm để NHADANA đánh giá sơ bộ. Với những trường hợp cần kiểm tra trực tiếp, đội ngũ kỹ thuật sẽ khảo sát hiện trạng, xác định phương án phù hợp và lập báo giá chống thấm tường nhà Đà Nẵng theo khối lượng thực tế.


Kết Luận

Bảng báo giá chống thấm tường nhà Đà Nẵng có thể dao động đáng kể tùy loại tường, mức độ xuống cấp, nguyên nhân gây thấm, phương pháp xử lý, vật liệu và điều kiện thi công. Vì vậy, bảng giá tham khảo nên được dùng để dự trù ngân sách và so sánh phương án, không nên thay thế cho khảo sát thực tế.

Đặc biệt với tường nhà cũ, tường liền kề, chân tường, khe tiếp giáp hoặc vị trí cao khó tiếp cận, việc xác định đúng nguồn nước trước khi báo giá có ý nghĩa quan trọng hơn việc lựa chọn đơn giá thấp nhất.

Nếu tường nhà đang xuất hiện ẩm mốc, bong sơn, ố vàng, nứt hoặc thấm sau mỗi trận mưa, khách hàng có thể liên hệ NHADANA – Hotline 0913 613 477 để trao đổi hiện trạng và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.

Bình luận

BÀI NỔI BẬT

Top